Tóm tắt nhanh
- Mã lỗi hiện ở 3 nơi: màn hình dàn lạnh, số lần nháy của đèn báo, hoặc màn hình remote khi bật chế độ tự chẩn đoán. Mỗi hãng dùng một cách khác nhau.
- Phải tra theo đúng dòng máy, không tra theo hãng. Cùng một mã E1 trên điều hòa Casper có tới 4 nghĩa khác nhau tùy dòng inverter, cassette, tủ đứng hay LC-TL22.
- Nhóm mã tự kiểm tra được: nước xả, nguồn điện, cảm biến gió. Nhóm bắt buộc gọi thợ: gas, máy nén, board mạch, áp suất.
- Hệ âm trần và hệ trung tâm có nhóm mã riêng về áp suất, mất pha và địa chỉ dàn lạnh mà máy treo tường không bao giờ báo.
Mã lỗi điều hòa là chuỗi ký tự do bo mạch tự sinh ra để chỉ đúng bộ phận đang bất thường, và chỉ có ý nghĩa khi được tra theo đúng hãng và đúng dòng máy. Tra sai bảng là nguyên nhân phổ biến khiến thay đúng linh kiện nhưng máy vẫn báo lỗi. Trang này tập hợp đường tra cứu theo từng hãng, kèm những điểm dễ nhầm mà các bảng mã lỗi thông thường không nói tới. Cần thợ kiểm tra trực tiếp, xem dịch vụ sửa điều hòa tại Hà Nội của Điện Lạnh Bách Khoa.
Cách đọc mã lỗi điều hòa trên từng loại máy
Trước khi tra bảng, cần lấy được mã lỗi cho đúng. Điều hòa dân dụng hiển thị mã lỗi theo 3 cơ chế, tùy hãng và tùy đời máy:
- Hiện trực tiếp trên màn hình dàn lạnh. Thường gặp ở máy có màn hình LED. Mã hiện thay cho nhiệt độ đang đặt, dạng E1, F3, U0.
- Đếm số lần nháy đèn báo. Máy không có màn hình sẽ nháy đèn nguồn hoặc đèn timer theo chu kỳ. Số lần nháy tương ứng với thứ tự mã lỗi trong bảng của hãng, nên phải đếm đủ một chu kỳ rồi mới đối chiếu.
- Bật chế độ tự chẩn đoán trên remote. Một số hãng đặt sẵn nút chẩn đoán chìm trên remote, phải dùng vật nhỏ bấm giữ để máy quét lần lượt các mã và xác nhận bằng tiếng bíp. Cách bấm khác nhau giữa các hãng, cần theo đúng hướng dẫn của hãng đó.
Ghi lại mã đọc được cùng đúng model máy in trên tem dàn lạnh trước khi tra bảng. Thiếu model là lý do khiến phần lớn trường hợp tra sai nghĩa của mã.
Bảng tra cứu mã lỗi điều hòa theo hãng
Mỗi hãng đặt ký hiệu theo một hệ riêng. Nhận ra hệ ký hiệu giúp khoanh vùng nhanh trước khi tra chi tiết:
| Hãng | Hệ ký hiệu đặc trưng | Trang tra chi tiết |
|---|---|---|
| Daikin | Chữ + số theo nhóm bộ phận: A/C (dàn lạnh), E/F/H/J (dàn nóng), U (hệ thống) | Bảng mã lỗi điều hòa Daikin |
| Daikin nội địa Nhật | Cùng hệ chữ A/C/E/F/H/J/L/P/U nhưng mô tả và một số mã lệch so với bản Việt Nam | Mã lỗi Daikin nội địa Nhật |
| Casper | E, F, P — nghĩa đổi theo từng dòng máy (inverter, ON/OFF, cassette, tủ đứng, di động) | Mã lỗi điều hòa Casper đầy đủ |
| Fujitsu nội địa Nhật | Mã dạng số 2 ký tự: 00, 01, 02… 0A | Mã lỗi Fujitsu nội địa Nhật |
| LG, Samsung, Panasonic, Mitsubishi, Toshiba, Funiki, Nagakawa, Electrolux, Midea, Reetech | Phần lớn dùng hệ E/F, một số hãng dùng chữ kép hoặc mã 2 tầng | Xem bộ tài liệu tra cứu ở mục tài liệu tải về phía dưới |
Cùng một mã lỗi nhưng khác nghĩa theo từng dòng máy
Đây là điểm hầu hết bảng mã lỗi trên mạng bỏ qua: trong cùng một hãng, cùng một mã có thể chỉ những bộ phận hoàn toàn khác nhau tùy dòng máy. Bảng dưới đối chiếu trực tiếp các mã của Casper, lấy từ bảng chi tiết từng dòng máy đã đăng trên trang này:
| Mã | Dòng inverter | Dòng cassette (âm trần) | Dòng tủ đứng | Dòng LC-TL22 / IC-TL33 |
|---|---|---|---|---|
| E0 | — | Mất gas | — | Lỗi chip xử lý |
| E1 | Cảm biến nhiệt độ phòng | Cảm biến gió trong nhà | Cảm biến nhiệt độ phòng | Lỗi kết nối cục nóng |
| E3 | Cảm biến giàn nóng | Cảm biến dàn trong nhà | Cảm biến nhiệt độ dàn lạnh | Lỗi quạt mặt lạnh |
| E4 | Quạt giàn lạnh | Lỗi hệ thống bơm | Cảm biến nhiệt độ dàn nóng | Cảm biến nhiệt độ phòng |
| E5 | Tín hiệu từ mặt lạnh ra cục nóng | Kết nối tín hiệu điều khiển | Kết nối cục nóng cục lạnh | Cảm biến giàn lạnh |
Cùng mã E4 nhưng máy treo tường inverter là quạt dàn lạnh, còn máy cassette lại là hệ thống bơm nước xả. Hai hướng xử lý khác nhau hoàn toàn. Vì vậy quy tắc luôn là: xác định dòng máy trước, tra mã sau.
Mã lỗi điều hòa âm trần, cassette và hệ trung tâm VRV
Máy âm trần và hệ trung tâm có thêm những nhóm mã mà máy treo tường một dàn không bao giờ báo, vì chúng gắn với bơm nước xả, nguồn 3 pha và việc nhiều dàn dùng chung một vòng gas.
Nhóm mã chỉ gặp ở dòng cassette / âm trần (dẫn chứng từ bảng Casper cassette):
| Mã | Ý nghĩa | Vì sao máy treo tường không có |
|---|---|---|
| E6 | Mất pha | Máy âm trần công suất lớn thường dùng nguồn 3 pha |
| E9 | Bảo vệ áp suất cao | Có công tắc áp suất riêng, máy dân dụng nhỏ thường không lắp |
| F9 | Bảo vệ áp suất thấp | Giám sát áp suất hai chiều trên hệ lớn |
| EA | Bảo vệ quá nhiệt đường hồi | Đường ống hồi dài, cần cảm biến nhiệt riêng |
| E4 | Lỗi hệ thống bơm | Âm trần bắt buộc có bơm nước xả cưỡng bức |
Trên hệ trung tâm, nhóm mã U của Daikin là nhóm đặc trưng nhất. Đây là các mã về quan hệ giữa nhiều thiết bị trong cùng một hệ, nên chỉ xuất hiện khi có nhiều dàn nóng, nhiều dàn lạnh hoặc remote trung tâm:
| Mã | Ý nghĩa |
|---|---|
| U1 | Ngược pha hoặc mất pha nguồn cấp |
| U4 | Lỗi đường truyền tín hiệu giữa dàn nóng và dàn lạnh |
| U7 | Lỗi tín hiệu truyền giữa các dàn nóng với nhau |
| U9 | Lỗi tín hiệu giữa dàn lạnh và dàn nóng trong cùng một hệ |
| UA | Vượt quá số dàn lạnh cho phép của hệ |
| UE | Lỗi đường truyền giữa remote trung tâm và dàn lạnh |
| UF | Hệ thống lạnh lắp chưa đúng, không tương thích dây điều khiển |
| UH | Không xác định được địa chỉ hệ thống gas |
Đặc điểm quan trọng: các mã U7, U9, UA, UE, UH không chỉ ra một linh kiện hỏng, mà chỉ ra sai lệch về cấu hình hoặc đường truyền của cả hệ. Xử lý chúng cần đọc được sơ đồ hệ và địa chỉ từng dàn, không thể làm theo cách thay linh kiện như máy dân dụng. Chi tiết về cách vận hành và bảo dưỡng loại hệ này xem tại điều hòa trung tâm VRV.
Ảnh dưới là dàn lạnh cassette âm trần trong một hệ trung tâm do kỹ thuật viên Điện Lạnh Bách Khoa thi công:

Mã lỗi nào tự xử lý được, mã lỗi nào phải gọi thợ
Cách phân loại dưới đây dựa trên chính hướng khắc phục mà hãng đưa ra trong tài liệu kỹ thuật: có nhóm hãng ghi rõ các bước kiểm tra được, có nhóm hãng chỉ ghi liên hệ kỹ thuật.
| Nhóm mã | Ví dụ | Người dùng làm được gì |
|---|---|---|
| Nước xả, thoát nước | A3, AF trên Daikin; E4 trên dòng cassette | Kiểm tra ống thoát có bị tắc, gấp khúc hay thiếu độ dốc. Xử lý được phần tắc cơ học đơn giản |
| Nguồn điện | U1, U2 trên Daikin; E5 điện yếu trên Casper ON/OFF | Kiểm tra aptomat, điện áp nguồn, tình trạng mất pha. Không tự can thiệp vào tủ điện |
| Cảm biến gió, cánh đảo gió | A6, A7, C9 | Kiểm tra cánh đảo có bị kẹt vật cản, lưới lọc quá bẩn. Việc thay cảm biến cần thợ |
| Gas và áp suất | U0, E3, E4 trên dàn nóng Daikin; E9, F9 dòng cassette | Không tự xử lý. Cần đồng hồ đo gas và thiết bị dò rò rỉ |
| Máy nén, board mạch, inverter | E5, E6, F1, F2, F3, H7, J-series | Không tự xử lý. Bắt buộc có thợ và thiết bị đo |
Nguyên tắc an toàn: mã báo thiếu gas không bao giờ nên xử lý bằng cách nạp thêm gas rồi bỏ qua. Gas là hệ kín, thiếu gas nghĩa là đang có điểm rò, nạp thêm mà không tìm điểm rò thì máy sẽ lặp lại lỗi. Việc vệ sinh và kiểm tra định kỳ giúp phát hiện sớm nhóm lỗi này, xem thêm bảo dưỡng điều hòa.
Điện Lạnh Bách Khoa nhận kiểm tra và xử lý mã lỗi tận nhà khắp các quận, huyện Hà Nội. Gọi hotline 0338580000 để được điều phối kỹ thuật viên gần nhất, hoặc xem trên Google Maps.
Tài liệu tổng hợp mã lỗi tất cả các hãng điều hòa (tải về)
Với anh em thợ sửa điều hòa tại nhà, việc nắm rõ mã lỗi trên thiết bị là rất quan trọng trong quá trình làm nghề. Hiện có rất nhiều hãng điều hòa, mỗi hãng một danh sách mã lỗi rất dài và khó ghi nhớ hết. Vì vậy Điện Lạnh Bách Khoa gửi tới anh em bộ tài liệu Tổng hợp mã lỗi tất cả các hãng điều hòa để lưu về dùng khi cần.

Bộ tài liệu bao gồm mã lỗi của những hãng nào
Bộ tài liệu cung cấp danh sách đầy đủ mã lỗi từ các hãng điều hòa hàng đầu trên thị trường. Từ Mitsubishi Electric đến Daikin, Panasonic và nhiều hãng khác, có thông tin chi tiết về các mã lỗi đặc trưng của từng hãng, kèm hướng dẫn xử lý từ biện pháp cơ bản đến các trường hợp phức tạp hơn. Các phần chính trong tài liệu:
- Mã lỗi hệ thống VRV Daikin
- Mã lỗi máy lạnh Panasonic Inverter
- Bảng lỗi, mã lỗi máy lạnh Daikin
- Mã lỗi máy lạnh Midea/Reetech
- Mã lỗi máy lạnh Daikin âm trần
- Mã lỗi máy lạnh Mitsubishi Heavy
- Bảng mã lỗi máy lạnh Samsung
- Bảng mã lỗi điều hòa Nagakawa
- Lỗi thường gặp điều hòa Midea
- Bảng mã lỗi điều hòa LG Inverter
- Bảng mã lỗi điều hòa Funiki
- Bảng mã lỗi và cách sửa điều hòa LG
- Mã lỗi điều hòa Mitsubishi Electric
- Bảng mã lỗi điều hòa Mitsubishi heavy
- Mã lỗi điều hòa Toshiba và cách tra cứu
- Tổng hợp mã lỗi điều hòa Electrolux
- Mã lỗi điều hòa Sanyo
- Tổng hợp mã lỗi của các hãng điều hòa
Nội dung chi tiết bộ tài liệu:
Download tài liệu “Tổng hợp mã lỗi của tất cả các hãng điều hòa” : Click here
Link download trọn bộ tài liệu: Google Drive
Group FB: Tài liệu ngành điện lạnh (Miễn Phí)
Nguồn: Điện Lạnh Bách Khoa
Câu Hỏi Thường Gặp – Mã Lỗi Điều Hòa Các Hãng
Mã lỗi điều hòa hiện ở đâu trên máy?
Mã lỗi hiện ở một trong ba nơi: màn hình LED trên dàn lạnh, số lần nháy của đèn nguồn hoặc đèn timer, và màn hình remote khi bật chế độ tự chẩn đoán. Máy có màn hình sẽ hiện mã thay cho nhiệt độ đang đặt. Máy không có màn hình phải đếm đủ một chu kỳ nháy đèn rồi mới đối chiếu bảng của hãng.
Cùng mã E1 nhưng mỗi máy báo một lỗi khác nhau, tra thế nào cho đúng?
Phải tra theo đúng dòng máy chứ không theo hãng. Trên điều hòa Casper, mã E1 là lỗi cảm biến nhiệt độ phòng ở dòng inverter, nhưng là lỗi cảm biến gió trong nhà ở dòng cassette và lỗi kết nối cục nóng ở dòng LC-TL22. Hãy đọc model in trên tem dàn lạnh trước, sau đó mới tra mã trong bảng của đúng dòng máy đó.
Mã lỗi nào có thể tự xử lý tại nhà?
Nhóm mã về nước xả, nguồn điện và cảm biến gió cho phép người dùng kiểm tra sơ bộ: xem ống thoát nước có tắc hoặc thiếu độ dốc, kiểm tra aptomat và điện áp nguồn, xem lưới lọc có quá bẩn hay cánh đảo gió bị kẹt vật cản. Nhóm mã về gas, áp suất, máy nén và board mạch thì không tự xử lý được vì cần đồng hồ đo gas và thiết bị dò rò rỉ.
Điều hòa âm trần và điều hòa trung tâm có bảng mã lỗi riêng không?
Có. Dòng cassette âm trần có thêm nhóm mã mà máy treo tường không báo, gồm mất pha, bảo vệ áp suất cao, bảo vệ áp suất thấp và quá nhiệt đường hồi, do máy dùng nguồn 3 pha và có bơm nước xả cưỡng bức. Trên hệ trung tâm, nhóm mã U của Daikin phản ánh quan hệ giữa nhiều dàn trong cùng một hệ, ví dụ vượt quá số dàn lạnh cho phép hoặc lỗi đường truyền tới remote trung tâm.
Điều hòa nội địa Nhật có tra được theo bảng mã lỗi thông thường không?
Không nên tra theo bảng của bản Việt Nam. Điều hòa nội địa Nhật dùng bảng mã riêng, có hãng đặt mã dạng số hai ký tự thay vì chữ kèm số. Ngay cùng một hãng Daikin, phần mô tả và một số mã của bản nội địa Nhật cũng lệch so với bản phân phối tại Việt Nam, nên cần tra đúng bảng dành cho máy nội địa.
