Mã Lỗi Tủ Lạnh Panasonic Nội Địa Nhật: Bảng Tra U Và H

Tóm tắt nhanh — Mã Lỗi Tủ Lạnh Panasonic Nội Địa Nhật
  • Nhóm U (U04, U10, U11, U20): nhắc việc và cảnh báo, không phải hỏng. Làm xong việc là mã tự hết hoặc xoá được.
  • Nhóm H: lỗi phần cứng thật. H01 đến H18 là cảm biến, H20 đến H43 là quạt và van gió, H50 trở lên là bo mạch.
  • U04 không tự biến mất sau khi vệ sinh — phải xoá bằng nút cấp đông nhanh bên trong tủ.
  • H41 và H52 là mã nguồn điện, hay ra khi biến áp thiếu công suất chứ không phải bo mạch hỏng.
  • Cần kiểm tra tận nhà tại Hà Nội, gọi 0338580000, có mặt trong ngày.

Tủ lạnh Panasonic nội địa Nhật báo hai nhóm mã khác hẳn nhau: chữ U là nhắc việc, tủ vẫn chạy bình thường; chữ H mới là hỏng phần cứng. Nhầm hai nhóm này là lý do nhiều tủ bị thay linh kiện trong khi chỉ cần vệ sinh lưới lọc.

Bảng Mã Lỗi Tủ Lạnh Panasonic Nội Địa Nhật

Bảng dưới dịch từ tài liệu tự chẩn đoán tiếng Nhật, tổng cộng 55 mã. Tài liệu gốc để chung hai thương hiệu Panasonic và National trong một bảng vì đây là cùng một hãng.

Nhóm chữ U — nhắc việc, tủ vẫn chạy

Ý nghĩaViệc cần làm
U04Nhắc vệ sinh lưới lọc khoang máyRửa lưới lọc rồi xoá mã bằng nút cấp đông nhanh
U10Cửa mở quá lâuĐóng cửa, kiểm tra gioăng có bị kênh không
U11Cửa đóng mở quá nhiều lần liên tụcHạn chế mở cửa, chờ tủ ổn định nhiệt
U20Cảnh báo nhiệt độ trong tủ tăng caoKiểm tra cửa, tải thực phẩm và khe thoát gió phía sau

Bốn mã này không phải là hỏng. Tủ vẫn làm lạnh bình thường trong khi hiển thị. Nhiều trường hợp thay linh kiện oan chỉ vì nhầm nhóm U thành nhóm H.

Nhóm chữ H và F — lỗi phần cứng

Ý nghĩa
H01Mạch cảm biến ngăn đông: cảm biến hỏng hoặc đứt, chập mạch
H02Mạch cảm biến ngăn mát: cảm biến hỏng hoặc đứt, chập mạch
H03Mạch cảm biến ngăn Partial (ngăn mềm): hỏng hoặc đứt, chập
H04Mạch cảm biến khay làm đá: hỏng hoặc đứt, chập mạch
H05Mạch cảm biến xả đá ngăn đông: hỏng hoặc đứt, chập mạch
H06Mạch cảm biến khoang máy: hỏng hoặc đứt, chập mạch
H07Mạch cảm biến nhiệt độ ngoài trời: hỏng hoặc đứt, chập
H08Mạch cảm biến hiển thị nhiệt độ ngăn đông bất thường
H09Mạch cảm biến hiển thị nhiệt độ ngăn mát bất thường
H10Mạch cảm biến ngăn chuyển đổi: hỏng hoặc đứt, chập mạch
H11Mạch cảm biến độ ẩm: cảm biến hỏng hoặc đứt mạch
H12Mạch cảm biến xả đá ngăn mát: hỏng hoặc đứt, chập mạch
H18Mạch cảm biến ngăn rau: hỏng hoặc đứt, chập mạch
H20Lỗi cụm van gió đôi, mô tơ van gió bị cấp điện liên tục
H21Lỗi cụm làm đá, mô tơ làm đá bị cấp điện quá 1 phút
H22Kẹt mô tơ quạt khoang máy
H23Kẹt mô tơ quạt dàn lạnh ngăn đông
H24Đứt mô tơ quạt khoang máy
H25Đứt mô tơ quạt dàn lạnh ngăn đông
H26Lỗi van gió đơn, mô tơ van gió bị cấp điện liên tục
H27Đứt hoặc kẹt mô tơ quạt dàn lạnh ngăn mát, phải thay quạt
H28Đứt hoặc kẹt mô tơ quạt khoang máy, phải thay quạt
H29Đứt hoặc kẹt mô tơ quạt dàn lạnh, phải thay quạt
H30Nhiệt độ đầu đẩy máy nén cao bất thường và kéo dài
H31Lỗi mạch điện trở xả đá ngăn đông
H32Lỗi mạch điện trở xả đá ngăn mát
H34Lỗi van chuyển hướng gas, van tiết lưu
H35Lỗi hệ thống lạnh, nén kém
H36Lỗi hệ thống lạnh, nén kém
H37Tốc độ quay mô tơ quạt khoang máy bất thường
H38Tốc độ quay mô tơ quạt ngăn đông bất thường
H39Đứt hoặc kẹt mô tơ quạt khử mùi ngăn mát
H40Lỗi bảo vệ kẹt IPM của mạch công suất
H41Lỗi bảo vệ thiếu điện áp
H43Đứt hoặc kẹt mô tơ quạt khay bay hơi
H44Lỗi cụm nanoe
H50Lỗi truyền thông giữa bo điều khiển và bo biến tần
H51Lỗi bo mạch, không ghi được tổng thời gian cấp điện
H52Lỗi bo mạch do điện áp hoặc tần số nguồn bất thường lặp lại
H53Lỗi bo điều khiển, dòng chạy mô tơ máy nén bất thường
H60Ngăn đông sai nhiệt, đứt điện trở chỉnh nhiệt ngăn đông
H61Ngăn mát sai nhiệt, đứt điện trở chỉnh nhiệt ngăn mát
H62Đứt điện trở chỉnh nhiệt ngăn Partial hoặc ngăn Chill
H63Đứt điện trở chỉnh nhiệt ngăn chuyển đổi
H64Lỗi cảm biến ánh sáng
H70Lỗi khả năng làm lạnh, do U11 hoặc U20 lặp lại liên tục
H71Ngăn mát lạnh quá mức trong thời gian dài
H72Ngăn Partial lạnh quá mức trong thời gian dài
H79Số lần phát hiện quá tải liên tiếp vượt ngưỡng
H90Lỗi mạch khử mùi ion
F01Lỗi cụm làm lạnh, nhiệt độ đầu đẩy bằng nhiệt độ ngoài trời sau khi xả đá ngăn mát
Thợ điện lạnh ngồi kiểm tra phía sau tủ lạnh, đồ nghề để cạnh

Số Thứ Tự Trong Mã H Cho Biết Vùng Hỏng

Nhóm H không xếp ngẫu nhiên. Đọc dải số là khoanh được vùng cần kiểm tra trước khi mở tủ:

Dải mãVùng hỏngMức độ
H01 – H18Mạch cảm biến các ngăn và cảm biến ngoài trờiNhẹ, phần lớn thay cảm biến hoặc nối lại dây
H20 – H32Quạt gió, van gió, cụm làm đá, điện trở xả đáTrung bình, thay linh kiện cơ
H34 – H39Van chuyển gas và hệ thống lạnhNặng, cần thợ có đồ nghề gas
H40 – H44Mạch công suất, nguồn điện, cụm nanoeNặng, kiểm tra nguồn trước
H50 – H53Bo điều khiển và bo biến tầnNặng nhất, thường phải thay bo
H60 – H64Điện trở chỉnh nhiệt và cảm biến ánh sángNhẹ đến trung bình
H70 – H90Hiệu năng làm lạnh, quá tải, mạch khử mùiTrung bình, cần theo dõi thêm

Mã U04 Và Cách Xoá Sau Khi Vệ Sinh Lưới Lọc

U04 là mã hay bị hiểu sai nhất trong cả bảng. Nguyên văn tiếng Nhật ghi là khả năng lưới lọc bị bám bẩn, tức một lời nhắc theo thời gian chạy chứ không phải phát hiện hỏng hóc.

Việc cần làm gồm hai bước, và bước thứ hai hay bị bỏ qua. Bước một là tháo lưới lọc ở phần đáy hoặc lưng tủ, rửa sạch bụi rồi lắp lại cho khớp. Bước hai là xoá mã: bấm giữ nút cấp đông nhanh trên bảng điều khiển bên trong tủ cho tới khi màn hình trở lại bình thường.

Chỉ làm bước một thì mã vẫn còn trên màn hình, dẫn đến hiểu nhầm là vệ sinh không có tác dụng. Nếu đã giữ nút mà mã không mất, kiểm tra lại lưới lọc đã lắp đúng khớp chưa rồi thử lại.

Vì Sao Tủ Nội Địa Hay Ra H41 Và H52

Máy nội địa Nhật chạy nguồn 100V, ở Việt Nam phải qua biến áp. Lỗi hay bị bỏ sót nhất không nằm ở bản thân biến áp mà ở công suất: biến áp chọn theo con số công suất ghi trên tem máy, trong khi dòng khởi động của mô tơ và máy nén cao hơn nhiều lần con số đó trong vài giây đầu. Khi ấy điện áp ra tụt xuống dưới 100V, bo mạch đọc được và báo lỗi.

Với tủ lạnh, dòng khởi động máy nén là điểm căng nhất. Bo mạch Panasonic có hẳn hai mã dành riêng cho chuyện này: H41 là bảo vệ thiếu điện áp, và H52 ghi rõ nguyên nhân là điện áp hoặc tần số nguồn bất thường lặp lại nhiều lần khiến mô tơ máy nén bị dừng.

Cả hai mã đều nói về nguồn điện vào, không nói tủ hỏng. Việc cần làm là đo điện áp ra của biến áp đúng lúc máy nén khởi động, không đo lúc tủ đang chạy ổn định. Thay bo mạch mà không xử lý biến áp thì mã sẽ quay lại.

Cùng nguyên tắc này áp dụng cho mọi thiết bị Nhật nội địa. Site cũng có bảng tra cho máy giặt Panasonic nội địa Nhật.

Panasonic Và National Dùng Chung Một Hệ Mã

Matsushita Electric đổi tên công ty thành Panasonic từ ngày 1 tháng 10 năm 2008 và hợp nhất thương hiệu trên toàn cầu, hàng gia dụng tại Nhật chuyển dần từ tên National sang Panasonic kể từ các sản phẩm mới ra tháng đó. Vì vậy tài liệu kỹ thuật để chung hai tên.

Khác biệt thực tế nằm ở chỗ máy đời National không có các cụm chức năng mới, nên một số mã ở nhóm H cao không thể xuất hiện. Chi tiết nằm ở bài mã lỗi tủ lạnh National nội địa.

Khi Nào Sửa, Khi Nào Nên Dừng

Nhóm cảm biến và nhóm quạt gió thường vẫn đáng sửa vì linh kiện còn kiếm được và chi phí ở mức thấp. Nhóm hệ thống lạnh và nhóm bo biến tần là chỗ cần cân nhắc, nhất là với tủ đã dùng nhiều năm — nên yêu cầu báo giá trước khi tháo máy.

Dịch vụ sửa tủ lạnh tại nhà của Điện Lạnh Bách Khoa kiểm tra và báo giá trước, đồng ý mới làm, phục vụ toàn Hà Nội. Đang có mã trên màn hình? Tra lại bảng ở bài mã lỗi tủ lạnh Panasonic nội địa rồi gọi 0338580000. Vị trí và đánh giá dịch vụ: Xem trên Google Maps.

Câu Hỏi Thường Gặp – Mã Lỗi Tủ Lạnh Panasonic Nội Địa Nhật

Tủ lạnh Panasonic báo U04 có phải là hỏng không?

Không. U04 là lời nhắc vệ sinh lưới lọc khoang máy sau một thời gian chạy, tủ vẫn làm lạnh bình thường. Việc cần làm là tháo lưới lọc ở phần đáy hoặc lưng tủ, rửa sạch bụi rồi lắp lại. Mã không tự tắt sau khi vệ sinh, phải xoá thủ công.

Cách xoá mã U04 trên tủ lạnh Panasonic nội địa?

Sau khi đã vệ sinh lưới lọc, bấm giữ nút cấp đông nhanh ở bảng điều khiển bên trong tủ cho tới khi màn hình trở lại bình thường. Đây là bước nhiều người bỏ qua nên tưởng vệ sinh không ăn thua. Nếu giữ nút mà mã vẫn còn, kiểm tra lại lưới lọc đã lắp đúng khớp chưa.

Mã H41 và H52 trên tủ lạnh Panasonic nghĩa là gì?

H41 là lỗi bảo vệ thiếu điện áp, H52 là lỗi bo mạch do điện áp hoặc tần số nguồn bất thường lặp lại nhiều lần. Cả hai đều nói về nguồn điện vào chứ không nói tủ hỏng. Với tủ nội địa Nhật ở Việt Nam, cần đo điện áp ra của biến áp ngay lúc máy nén khởi động trước khi kết luận là hỏng bo.

Tủ lạnh Panasonic và National có chung bảng mã lỗi không?

Có. Đây là cùng một hãng, chỉ đổi tên thương hiệu từ ngày 1 tháng 10 năm 2008. Tài liệu tự chẩn đoán của Nhật để chung hai tên trong một bảng. Khác biệt là máy đời National không có các chức năng mới nên một số mã ở nhóm H cao không thể xuất hiện.

Nhóm mã H nào bắt buộc phải gọi thợ?

Toàn bộ nhóm H đều cần đồng hồ đo mới kết luận được, không có cách xử lý từ bên ngoài. Trong đó nhóm H34 đến H36 và H50 đến H53 là nặng nhất vì liên quan hệ thống lạnh và bo công suất. Nhóm H20 đến H32 nhẹ hơn, phần lớn là thay quạt hoặc van gió.

Rate this post
Gọi ngay Zalo Chat Zalo
Zalo Chat Zalo 0338.580.000