- Mã hiện trên tủ National tra theo đúng bảng Panasonic — nhóm U là nhắc việc, nhóm H là hỏng phần cứng.
- Mọi tủ mang tên National đều sản xuất từ năm 2008 trở về trước, tức đã trên 18 năm tuổi.
- Máy đời cũ chỉnh nhiệt bằng núm xoay thì không có màn hình báo mã — phải đọc bệnh qua biểu hiện.
- Các mã nanoe, khử mùi ion, cảm biến ánh sáng không thể xuất hiện vì máy đời National không có những cụm đó.
- Cần thợ xem giúp nên sửa hay nên dừng, gọi 0338580000 tại Hà Nội.
National và Panasonic là cùng một hãng, chỉ đổi tên từ ngày 1 tháng 10 năm 2008, nên tủ lạnh National nội địa Nhật dùng chung hệ mã tự chẩn đoán với Panasonic. Điều cần biết thêm là máy đời National không có một số chức năng mới, nên có những mã không bao giờ xuất hiện trên máy này.
National Và Panasonic Là Một Hãng: Mốc Đổi Tên
Matsushita Electric đổi tên công ty thành Panasonic từ ngày 1 tháng 10 năm 2008, đồng thời hợp nhất thương hiệu trên toàn cầu. Tại Nhật, hàng gia dụng vốn mang tên National được chuyển dần sang Panasonic bắt đầu từ các sản phẩm mới ra tháng 10 năm đó, gồm cả tủ lạnh.
Hai hệ quả cho người đang dùng tủ National nội địa. Thứ nhất, hệ mã tự chẩn đoán dùng chung với Panasonic, tra cùng một bảng. Thứ hai, mọi tủ còn mang tên National đều là máy sản xuất từ năm 2008 trở về trước, tức đã trên 18 năm tuổi — con số này quan trọng khi quyết định sửa hay đổi.

Bảng Mã Lỗi Tủ Lạnh National Nội Địa Nhật
Bảng dưới là phần hệ mã dùng được cho máy đời National, gồm nhóm chữ U nhắc việc và nhóm chữ H báo hỏng phần cứng. Bảng đầy đủ cả các mã đời sau nằm ở bài mã lỗi tủ lạnh Panasonic nội địa.
| Mã | Ý nghĩa | Nhóm |
|---|---|---|
| U04 | Nhắc vệ sinh lưới lọc khoang máy, lưới có thể đã bám bẩn | Nhắc việc |
| U10 | Cửa mở quá lâu so với thời gian cho phép | Nhắc việc |
| U11 | Cửa bị đóng mở quá nhiều lần liên tục | Nhắc việc |
| U20 | Cảnh báo nhiệt độ trong tủ tăng cao | Nhắc việc |
| H01 | Mạch cảm biến ngăn đông: cảm biến hỏng hoặc đứt, chập mạch | Hỏng phần cứng |
| H02 | Mạch cảm biến ngăn mát: cảm biến hỏng hoặc đứt, chập mạch | Hỏng phần cứng |
| H03 | Mạch cảm biến ngăn Partial (ngăn mềm): hỏng hoặc đứt, chập | Hỏng phần cứng |
| H04 | Mạch cảm biến khay làm đá: hỏng hoặc đứt, chập mạch | Hỏng phần cứng |
| H05 | Mạch cảm biến xả đá ngăn đông: hỏng hoặc đứt, chập mạch | Hỏng phần cứng |
| H06 | Mạch cảm biến khoang máy: hỏng hoặc đứt, chập mạch | Hỏng phần cứng |
| H07 | Mạch cảm biến nhiệt độ ngoài trời: hỏng hoặc đứt, chập | Hỏng phần cứng |
| H08 | Mạch cảm biến hiển thị nhiệt độ ngăn đông bất thường | Hỏng phần cứng |
| H09 | Mạch cảm biến hiển thị nhiệt độ ngăn mát bất thường | Hỏng phần cứng |
| H10 | Mạch cảm biến ngăn chuyển đổi: hỏng hoặc đứt, chập mạch | Hỏng phần cứng |
| H11 | Mạch cảm biến độ ẩm: cảm biến hỏng hoặc đứt mạch | Hỏng phần cứng |
| H12 | Mạch cảm biến xả đá ngăn mát: hỏng hoặc đứt, chập mạch | Hỏng phần cứng |
| H18 | Mạch cảm biến ngăn rau: hỏng hoặc đứt, chập mạch | Hỏng phần cứng |
| H20 | Lỗi cụm van gió đôi, mô tơ van gió bị cấp điện liên tục | Hỏng phần cứng |
| H21 | Lỗi cụm làm đá, mô tơ làm đá bị cấp điện quá 1 phút | Hỏng phần cứng |
| H22 | Kẹt mô tơ quạt khoang máy | Hỏng phần cứng |
| H23 | Kẹt mô tơ quạt dàn lạnh ngăn đông | Hỏng phần cứng |
| H24 | Đứt mô tơ quạt khoang máy | Hỏng phần cứng |
| H25 | Đứt mô tơ quạt dàn lạnh ngăn đông | Hỏng phần cứng |
| H26 | Lỗi van gió đơn, mô tơ van gió bị cấp điện liên tục | Hỏng phần cứng |
| H27 | Đứt hoặc kẹt mô tơ quạt dàn lạnh ngăn mát, phải thay quạt | Hỏng phần cứng |
| H28 | Đứt hoặc kẹt mô tơ quạt khoang máy, phải thay quạt | Hỏng phần cứng |
| H29 | Đứt hoặc kẹt mô tơ quạt dàn lạnh, phải thay quạt | Hỏng phần cứng |
| H30 | Nhiệt độ đầu đẩy máy nén cao bất thường và kéo dài | Hỏng phần cứng |
| H31 | Lỗi mạch điện trở xả đá ngăn đông | Hỏng phần cứng |
| H32 | Lỗi mạch điện trở xả đá ngăn mát | Hỏng phần cứng |
| H60 | Ngăn đông sai nhiệt, đứt điện trở chỉnh nhiệt ngăn đông | Hỏng phần cứng |
| H61 | Ngăn mát sai nhiệt, đứt điện trở chỉnh nhiệt ngăn mát | Hỏng phần cứng |
| H62 | Đứt điện trở chỉnh nhiệt ngăn Partial hoặc ngăn Chill | Hỏng phần cứng |
| H63 | Đứt điện trở chỉnh nhiệt ngăn chuyển đổi | Hỏng phần cứng |
| F01 | Lỗi cụm làm lạnh, nhiệt độ đầu đẩy bằng nhiệt độ ngoài trời sau khi xả đá ngăn mát | Hỏng phần cứng |
Nguyên tắc đọc giống Panasonic: chữ U là nhắc việc, tủ vẫn chạy bình thường; chữ H là hỏng thật, cần đồng hồ đo mới kết luận được.
Những Mã Không Thể Xuất Hiện Trên Máy Đời National
Đây là khác biệt thực chất giữa hai đời máy. Bo mạch chỉ sinh ra mã cho những cụm mà nó đang giám sát, nên máy không có cụm đó thì không bao giờ ra mã tương ứng. Tra nhầm sang các mã dưới đây sẽ dẫn đến chẩn đoán sai:
| Mã | Thuộc cụm | Lý do không có trên máy National |
|---|---|---|
| H44 | Cụm nanoe | Chức năng chỉ có ở các đời sau, khi đã đổi sang tên Panasonic |
| H90 | Mạch khử mùi ion | Cụm này không có trên máy đời National |
| H64 | Cảm biến ánh sáng | Máy đời cũ không trang bị cảm biến ánh sáng |
| H40 | Bảo vệ kẹt IPM | Thuộc mạch biến tần của các đời máy nén inverter sau này |
| H50 | Truyền thông bo điều khiển và bo biến tần | Máy không có bo biến tần thì không có đường truyền này |
Nếu màn hình đang hiện một trong các mã trên, khả năng cao máy không phải đời National mà là đời Panasonic sau này, hoặc đang đọc nhầm ký tự trên màn hình bảy đoạn.
Máy Không Có Màn Hình Thì Đọc Bệnh Bằng Gì
Nhiều tủ National đời cũ chỉnh nhiệt bằng núm xoay có nấc số, không có màn hình nên không có mã nào để tra. Lúc đó phải đọc bệnh qua biểu hiện. Bảng dưới là cách khoanh vùng thường dùng:
| Biểu hiện | Vùng nghi ngờ | Kiểm tra trước |
|---|---|---|
| Ngăn mát không lạnh, ngăn đá vẫn đông | Quạt gió hoặc dàn lạnh bám tuyết dày | Áp tai nghe tiếng quạt khi mở cửa ngăn đá |
| Cả hai ngăn không lạnh, máy nén không chạy | Rơ le khởi động hoặc máy nén | Nghe tiếng tách của rơ le, sờ vỏ máy nén xem có ấm không |
| Tủ chạy liên tục không ngắt | Thiếu gas hoặc gioăng cửa hở | Kẹp tờ giấy vào khe cửa, rút ra thấy trôi tuột là gioăng hở |
| Đóng tuyết dày ở vách ngăn đá | Điện trở xả đá hoặc bộ hẹn giờ xả đá | Theo dõi xem tủ có chu kỳ xả đá không trong một ngày |
| Có nước đọng dưới đáy ngăn mát | Tắc lỗ thoát nước xả đá | Thông lỗ thoát ở vách sau ngăn mát |

Điện 100V Với Máy Đã Trên 18 Năm
Máy nội địa Nhật chạy nguồn 100V, ở Việt Nam phải qua biến áp. Lỗi hay bị bỏ sót nhất không nằm ở bản thân biến áp mà ở công suất: biến áp chọn theo con số công suất ghi trên tem máy, trong khi dòng khởi động của mô tơ và máy nén cao hơn nhiều lần con số đó trong vài giây đầu. Khi ấy điện áp ra tụt xuống dưới 100V, bo mạch đọc được và báo lỗi.
Ở máy đời National, vấn đề nặng hơn vì hai lý do cộng lại. Máy nén cũ có dòng khởi động cao hơn máy nén đời mới cùng dung tích, trong khi biến áp đi kèm thường là loại mua rời và đã dùng lâu, lõi có thể đã suy giảm. Kết quả là điện áp tụt sâu đúng lúc máy nén khởi động.
Biểu hiện thường thấy là tủ chạy được vài chục phút rồi ngắt, hoặc nghe tiếng máy nén cố khởi động rồi tách ra. Trước khi kết luận máy nén hỏng, nên đo điện áp ra của biến áp ngay tại thời điểm đó.
Nên Sửa Hay Nên Đổi Máy
Với tủ đã trên 18 năm, cách chia thực tế như sau. Nhóm còn đáng sửa gồm quạt gió, rơ le, gioăng cửa, điện trở xả đá và cảm biến — chi phí thấp, linh kiện còn kiếm được, và không đụng vào hệ thống gas.
Nhóm cần cân nhắc kỹ gồm hỏng máy nén và thủng dàn lạnh. Ở tuổi máy này, chi phí xử lý đã tiệm cận giá một chiếc tủ khác cùng cỡ, trong khi các bộ phận còn lại cũng đã cũ theo. Không có con số chung cho mọi máy, nên yêu cầu thợ báo giá trước khi tháo là cách an toàn.
Dịch vụ sửa tủ lạnh tại nhà của Điện Lạnh Bách Khoa kiểm tra và báo giá trước, đồng ý mới làm. Xem thêm trang sửa chữa hàng Nhật nội địa cho các thiết bị Nhật khác.
Tủ National đang báo lỗi? Tra lại bảng ở bài mã lỗi tủ lạnh National nội địa hoặc bảng mã lỗi máy giặt Panasonic nội địa, rồi gọi 0338580000. Vị trí và đánh giá dịch vụ: Xem trên Google Maps.
Câu Hỏi Thường Gặp – Mã Lỗi Tủ Lạnh National Nội Địa Nhật
Tủ lạnh National có phải là Panasonic không?
Đúng. Ngày 1 tháng 10 năm 2008, Matsushita Electric đổi tên công ty thành Panasonic và hợp nhất thương hiệu trên toàn cầu. Hàng gia dụng tại Nhật chuyển dần từ National sang Panasonic bắt đầu từ các sản phẩm mới ra tháng 10 năm đó. Vì vậy tủ mang tên National là máy đời trước mốc này.
Tủ lạnh National báo mã lỗi thì tra ở đâu?
Tra theo đúng bảng mã Panasonic, vì tài liệu tự chẩn đoán của Nhật để chung hai thương hiệu trong một bảng. Nhóm chữ U là nhắc việc, nhóm chữ H là hỏng phần cứng. Bảng đầy đủ 56 mã nằm ở bài mã lỗi tủ lạnh Panasonic nội địa trên site.
Tủ National đời cũ không có màn hình thì làm sao biết lỗi?
Máy chỉnh nhiệt bằng núm xoay có nấc số thì không có bảng mã. Lúc đó phải đọc bệnh qua biểu hiện: ngăn mát không lạnh mà ngăn đá vẫn đông thì nghi quạt gió hoặc bám tuyết dàn lạnh; cả hai ngăn cùng không lạnh và máy nén không chạy thì nghi rơ le hoặc máy nén; tủ chạy liên tục không ngắt thì nghi thiếu gas hoặc hở gioăng cửa.
Tủ lạnh National trên 18 năm có nên sửa không?
Tuỳ nhóm lỗi. Thay quạt gió, rơ le, gioăng cửa hay điện trở xả đá thì thường vẫn đáng làm vì chi phí thấp và linh kiện còn dễ kiếm. Ngược lại, hỏng máy nén hoặc thủng dàn lạnh trên máy tuổi này thì chi phí sửa đã gần bằng giá một chiếc tủ khác cùng cỡ, nên cân nhắc kỹ. Nên yêu cầu thợ báo giá trước khi tháo máy.
Vì sao tủ National của gia đình không bao giờ báo mã H44 hay H90?
Vì H44 là lỗi cụm nanoe và H90 là lỗi mạch khử mùi ion — hai chức năng chỉ có trên các đời sau, khi thương hiệu đã chuyển sang Panasonic. Máy không có cụm nào thì bo mạch không có gì để giám sát nên không thể sinh ra mã đó. Tương tự với H64 là cảm biến ánh sáng.
