- Số thứ tự của mã cho biết vùng hỏng: 10–19 cảm biến, 30–41 quạt và hệ thống lạnh, 50–57 điện và bo mạch.
- E51 và E54 là mã nguồn điện — thiếu áp và quá áp. Ở máy nội địa đây thường là chuyện biến áp, không phải hỏng tủ.
- Nhóm cảm biến E10–E19 là nhóm nhẹ nhất, phần lớn chỉ cần thay cảm biến hoặc nối lại dây đứt.
- Đừng tra nhầm sang bảng mã điều hoà Mitsubishi — hai dòng sản phẩm dùng hệ mã hoàn toàn khác nhau.
- Cần thợ kiểm tra tận nhà tại Hà Nội, gọi 0338580000.
Tủ lạnh Mitsubishi nội địa Nhật dùng chung một dải mã bắt đầu bằng chữ E, chia theo số thứ tự: E10 đến E19 là cảm biến, E30 đến E41 là cơ làm lạnh, E01 đến E03 và E50 đến E57 là điện và bo mạch. Biết quy luật này là đã khoanh được vùng hỏng trước khi mở tủ.
Bảng Mã Lỗi Tủ Lạnh Mitsubishi Nội Địa Nhật
Bảng dưới dịch từ tài liệu tự chẩn đoán tiếng Nhật, gồm 33 mã, toàn bộ bắt đầu bằng chữ E. Cột nhóm cho biết vùng hỏng để khoanh vùng trước khi mở tủ.
| Mã | Ý nghĩa | Nhóm |
|---|---|---|
| E01 | Lỗi truyền thông bảng điều khiển, kiểm tra bo mạch và giắc nối | Điện và bo mạch |
| E02 | Lỗi truyền thông biến tần, lỗi bo điều khiển | Điện và bo mạch |
| E03 | Lỗi nhận dạng đời máy | Điện và bo mạch |
| E10 | Lỗi cảm biến khay làm đá | Cảm biến |
| E11 | Lỗi cảm biến ngăn đông | Cảm biến |
| E12 | Lỗi cảm biến xả đá | Cảm biến |
| E13 | Lỗi cảm biến ngăn mát | Cảm biến |
| E14 | Lỗi cảm biến ngăn kéo Slide | Cảm biến |
| E15 | Lỗi cảm biến ngăn chuyển đổi | Cảm biến |
| E16 | Lỗi cảm biến ngăn rau | Cảm biến |
| E17 | Lỗi cảm biến ngăn làm đá | Cảm biến |
| E18 | Lỗi cảm biến nhiệt độ ngoài trời | Cảm biến |
| E19 | Lỗi cảm biến mùi | Cảm biến |
| E30 | Lỗi điện trở xả đá | Cơ và hệ thống lạnh |
| E31 | Lỗi mô tơ quạt trong tủ | Cơ và hệ thống lạnh |
| E32 | Lỗi mô tơ quạt khoang máy | Cơ và hệ thống lạnh |
| E33 | Lỗi hộp số cụm làm đá | Cơ và hệ thống lạnh |
| E34 | Tắc đường ống gas hoặc lỗi máy nén | Cơ và hệ thống lạnh |
| E35 | Lỗi ngăn mát, kiểm tra mô tơ quạt và van gió | Cơ và hệ thống lạnh |
| E36 | Lỗi ngăn kéo Slide, kiểm tra mô tơ quạt và van gió | Cơ và hệ thống lạnh |
| E37 | Ngăn chuyển đổi không đạt lạnh | Cơ và hệ thống lạnh |
| E38 | Ngăn làm đá không đạt lạnh | Cơ và hệ thống lạnh |
| E39 | Ngăn đông không đạt lạnh | Cơ và hệ thống lạnh |
| E40 | Lỗi mô tơ van gió hoặc giắc nối van ba ngả | Cơ và hệ thống lạnh |
| E41 | Lỗi van ba ngả | Cơ và hệ thống lạnh |
| E50 | Lỗi biến tần hoặc máy nén, phải thay bo điều khiển | Điện và bo mạch |
| E51 | Điện áp nguồn bất thường | Điện và bo mạch |
| E52 | Máy nén tăng tốc bất thường | Điện và bo mạch |
| E53 | Lỗi biến tần hoặc máy nén, phải thay bo điều khiển | Điện và bo mạch |
| E54 | Quá áp nguồn, phải thay bo điều khiển | Điện và bo mạch |
| E55 | Lỗi bo điều khiển | Điện và bo mạch |
| E56 | Lỗi đấu dây, lỗi bo điều khiển hoặc bo lọc | Điện và bo mạch |
| E57 | Lỗi biến tần, phải thay bo điều khiển | Điện và bo mạch |

Ba Nhóm Mã Và Mức Độ Của Từng Nhóm
Khác với Panasonic dùng hai chữ cái đầu để phân nhóm, Mitsubishi chỉ dùng một chữ E cho toàn bộ bảng và phân nhóm bằng dải số. Nắm dải số là biết ngay đang ở nhóm nào:
| Dải mã | Nhóm | Mức độ và hướng xử lý |
|---|---|---|
| E01 – E03 | Truyền thông và nhận dạng máy | Kiểm tra giắc nối trước khi nghi bo mạch |
| E10 – E19 | Cảm biến các ngăn và cảm biến mùi | Nhẹ nhất, thường thay cảm biến hoặc nối lại dây đứt |
| E30 – E41 | Quạt gió, van gió, cụm làm đá, hệ thống lạnh | Trung bình đến nặng, E34 là nặng nhất nhóm |
| E50 – E57 | Biến tần, máy nén, nguồn điện, bo điều khiển | Nặng, nhiều mã tài liệu ghi rõ phải thay bo |
Trong nhóm cảm biến, mã hay gặp nhất là E11 ngăn đông và E13 ngăn mát. Nguyên nhân thường là dây cảm biến đứt ngầm ở chỗ gập hoặc giắc nối bị ẩm và oxy hoá, không phải bản thân cảm biến hỏng.
Mã E51 Và E54: Lỗi Đến Từ Nguồn Điện
Máy nội địa Nhật chạy nguồn 100V, ở Việt Nam phải qua biến áp. Lỗi hay bị bỏ sót nhất không nằm ở bản thân biến áp mà ở công suất: biến áp chọn theo con số công suất ghi trên tem máy, trong khi dòng khởi động của mô tơ và máy nén cao hơn nhiều lần con số đó trong vài giây đầu. Khi ấy điện áp ra tụt xuống dưới 100V, bo mạch đọc được và báo lỗi.
Mitsubishi có hai mã dành riêng cho hai phía của cùng một vấn đề: E51 là điện áp nguồn bất thường theo hướng thiếu, E54 là quá áp nguồn. Ngoài ra E52 báo máy nén tăng tốc bất thường, cũng là mã hay xuất hiện khi điện áp không đủ ổn định trong lúc khởi động.
Điều cần chú ý là tài liệu ghi E54 kèm chỉ dẫn thay bo điều khiển, vì quá áp có thể đã làm hỏng bo thật. Nhưng E51 thì khác — đó là bo mạch đang báo về nguồn vào. Đo điện áp ra của biến áp ngay lúc máy nén khởi động sẽ phân biệt được hai tình huống.
Nguyên tắc này dùng chung cho mọi thiết bị Nhật nội địa chạy qua biến áp.
Đừng Tra Nhầm Sang Mã Lỗi Điều Hoà Mitsubishi
Mitsubishi có cả tủ lạnh và điều hoà, và hai dòng dùng hệ mã hoàn toàn khác nhau. Tra nhầm là lỗi phổ biến khi tìm trên mạng, vì nhiều kết quả cho từ khoá mã lỗi Mitsubishi nội địa thực ra viết về điều hoà.
- Nội dung nhắc tới dàn nóng và dàn lạnh: đó là điều hoà, tủ lạnh không có hai cụm tách rời này.
- Nội dung nhắc tới chế độ sưởi ấm hoặc làm lạnh chuyển đổi: cũng là điều hoà.
- Mã có dạng chữ kèm số như P8, U4, E6 theo kiểu điều hoà: không dùng cho tủ lạnh Mitsubishi.
Bảng trong bài này chỉ gồm mã của tủ lạnh. Nếu cần so sánh với hãng khác, site có bảng tra cho tủ lạnh Toshiba nội địa và tủ lạnh Hitachi nội địa.
Nhóm Có Thể Tự Kiểm Tra Trước Khi Gọi Thợ
Không có mã nào của Mitsubishi thuộc loại tự sửa hoàn toàn như nhóm chữ U của Panasonic, vì toàn bộ dải E đều là mã báo hỏng. Tuy vậy có vài việc làm được trước khi gọi thợ để rút ngắn thời gian chẩn đoán:
- Ghi lại chính xác mã và hoàn cảnh xuất hiện: lúc mới cắm điện, lúc đang chạy, hay lúc vừa xả đá xong.
- Kiểm tra khe thoát gió phía sau và hai bên tủ có bị kê sát tường không — E32 và E37 hay ra khi tủ bị bí gió.
- Với mã nhóm E50 trở lên, đo điện áp ra của biến áp trước khi đồng ý thay bo.
- Không dùng cách rút điện cắm lại để coi là đã xử lý: cách đó chỉ xoá phần hiển thị, mã sẽ quay lại nếu lỗi còn.
Khi Nào Cần Thợ Có Đồ Nghề Chuyên
Nhóm E34, E50, E52, E53 và E57 là nhóm cần thợ có đồ nghề gas và thiết bị đo biến tần. Đây cũng là nhóm cần cân nhắc chi phí trước khi quyết định sửa, nhất là với máy đã dùng nhiều năm.
Dịch vụ sửa tủ lạnh tại nhà của Điện Lạnh Bách Khoa kiểm tra và báo giá trước, đồng ý mới làm, phục vụ toàn Hà Nội. Tủ Mitsubishi đang báo lỗi? Tra lại bảng ở bài mã lỗi tủ lạnh Mitsubishi nội địa rồi gọi 0338580000. Vị trí và đánh giá dịch vụ: Xem trên Google Maps.
Câu Hỏi Thường Gặp – Mã Lỗi Tủ Lạnh Mitsubishi Nội Địa Nhật
Tủ lạnh Mitsubishi báo E11 là lỗi gì?
E11 là lỗi cảm biến ngăn đông. Đây thuộc nhóm cảm biến E10 đến E19, nhóm nhẹ nhất trong bảng mã. Nguyên nhân hay gặp là dây cảm biến bị đứt ngầm ở chỗ gập hoặc giắc nối bị ẩm và oxy hoá. Thợ đo điện trở cảm biến là biết ngay, chi phí thường thấp hơn nhiều so với các nhóm mã khác.
Mã E51 trên tủ lạnh Mitsubishi có phải hỏng bo mạch không?
Không hẳn. E51 nguyên văn là điện áp nguồn bất thường, tức bo mạch đang báo về nguồn điện vào chứ không tự nhận là bo hỏng. Với tủ nội địa Nhật chạy qua biến áp, cần đo điện áp ra của biến áp đúng lúc máy nén khởi động. Nếu điện áp tụt sâu dưới 100V thì vấn đề là biến áp thiếu công suất.
Mã lỗi tủ lạnh Mitsubishi có dùng chung với điều hoà Mitsubishi không?
Không. Hai dòng sản phẩm dùng hệ mã hoàn toàn khác nhau, dù cùng thương hiệu. Tra nhầm sang bảng điều hoà sẽ ra những nội dung như lỗi đường dữ liệu giữa dàn nóng và dàn lạnh — thứ mà tủ lạnh không có. Khi tra trên mạng cần xác nhận bài viết đúng là về tủ lạnh.
Nhóm mã nào của tủ lạnh Mitsubishi là nặng nhất?
Nhóm E34, E50, E52, E53 và E57. E34 là tắc đường ống gas hoặc lỗi máy nén, bốn mã còn lại liên quan biến tần và máy nén, tài liệu ghi rõ là phải thay bo điều khiển. Đây là nhóm cần cân nhắc chi phí trước khi quyết định sửa, nhất là với máy đã dùng lâu năm.
Tủ lạnh Mitsubishi nội địa báo lỗi có tự xoá được không?
Mã do tự chẩn đoán sinh ra sẽ tự hết khi nguyên nhân được khắc phục, ví dụ nối lại giắc cảm biến lỏng thì mã cảm biến biến mất sau vài phút. Ngắt điện rồi cắm lại chỉ xoá tạm phần hiển thị, mã sẽ quay lại nếu lỗi còn. Vì vậy không nên dùng cách rút điện để coi như đã xử lý xong.
